Tiếng Việt English Japanese Chinese

13/08/2020 - 4:30 PMCông ty TNHH Kế toán kiểm toán Việt Nam 360 Lượt xem

THUGIÁ TRỊ GIA TĂNG/增值税

1. Ngày 07 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Long An ban hành công văn số 2641/CT-TTHT về việc thuế GTGT đầu vào khi giải thể doanh nghiệp.

2019年11月7日,龙安省税务局颁发2641/CT-TTHT号公文关于企业解散时的进项增值税

Trường hợp Công ty trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động nhưng phải giải thể; Công ty sau khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật về giải thể thì đối với số thuế GTGT chưa được hoàn thì không được giải quyết hoàn thuế. Trường hợp Công ty có phát sinh tài sản chịu thuế GTGT thì được bù trừ với số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ.

若公司在投资阶段,未投产但要解散,公司在办理法律规定的解散手续之后,未进行退税的增值税款将不能解决退税。若公司产生应纳增值税的财产可以与可扣除的进项增值税抵扣。

 

2. Ngày 12 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Long An ban hành công văn số 2693/CT-TTHT về việc hoàn thuế GTGT khi XK máy móc.

2019年11月12日,龙安省税务局颁发2693/CT-TTHT号公文关于出口机器的增值税退税。

Trường hợp Công ty nhập khẩu máy móc về sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, số thuế GTGT máy móc nhập khẩu Công ty đã được hoàn thuế theo quy định. Trường hợp Công ty xuất khẩu máy móc này sau ngày 01/5/2018 (thời điểm Thông tư số 25/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành) thì số thuế GTGT máy móc nhập khẩu đã được hoàn không phải điều chỉnh lại.

若公司进口用于生产和经营活动的机械,公司已按规定收到机器增值税退税款项。若公司在2018年5月1日之后(25/2018/TT-BTC号通知有效时)进行出口该机械,已退还的进口机械的增值税额无需调整。

 

3. Ngày 04 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hải Phòng ban hành công văn số 3341/CT-TTHT về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm cho DNCX.

2019年11月4日,海防市税务局颁发3341/CT-TTHT号公文关于对保税企业提供软件产品及软件服务的增值税进行抵扣。

Trường hợp Công ty bán phần mềm và cung ứng dịch vụ phần mềm cho các DNCX và xuất khẩu ra nước ngoài thì doanh thu của hoạt động này áp dụng thuế suất thuế GTGT như sau:

若公司向保税企业出售软件,提供软件服务或向国外出口,该活动的营收应按照以下增值税税率:

- Đối với hoạt động bán phần mềm là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ:

对于软件销售是知识所有权的转让

+ Nếu Công ty bán phần mềm cho doanh nghiệp ở nước ngoài thì doanh thu bán phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

若公司向外国企业销售软件,该营收无需缴纳增值税。

+ Nếu Công ty bán phần mềm cho DNCX thì doanh thu bán phần mềm thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

若公司向保税企业出售软件,若满足财政部于2013年12月31日签发的219/2013/TT-BTC号通知第9条第2款b点规定的所有条件,软件营收可以适用0%的增值税税率。

- Đối với hoạt động bán phần mềm không phải là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ và hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm cho DNCX và cho doanh nghiệp ở nước ngoài: thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

对于向保税企业和海外企业出售非知识所有权转让和提供软件服务的软件销售活动:若满足财政部于2013年12月31日颁发的219/2013/TT-BTC号通知第9条第2款b点规定的条件,可以适用0%的增值税税率

 

4. Ngày 12 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hải Phòng ban hành công văn số 3428/CT-TTHT về việc chuyển nhượng đất đi thuê.

2019年11月12日,海防市税务局颁发3428/CT-TTHT号公文关于转让租赁土地。

Công ty được Nhà nước giao đất để sản xuất kinh doanh có thu tiền sử dụng đất thì vướng mắc của Công ty về việc lập hóa đơn GTGT đầu ra sau khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất này cho tổ chức khác được thực hiện như sau:

若公司由国家分配土地用于生产和经营活动并收取土地使用费,公司在将该土地使用权转让给另一组织后,开出项增值税发票的问题应按以下方式执行:

Tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất, Công ty lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng. Trong đó: hóa đơn GTGT thể hiện, tách riêng doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT theo quy định, cụ thể như sau:

土地使用权转让时,公司向客户开增值税发票。 其中:显示增值税发票,按规定将应纳税的增值税收入与无需缴纳增值税的收入分开,具体如下:

- Doanh thu không chịu thuế GTGT là tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm nếu có) và chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của Pháp luật.

无需缴纳增值税的营收是应给国家预算的土地使用费(不包括土地减少或免费使用如有)和按法律规定的场面拆迁赔偿费用。

- Doanh thu c  hịu thuế GTGT 10% = [toàn bộ giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ đi (-) doanh thu không chịu thuế GTGT ] chia cho (/) 110%.

应缴纳增值税收入10% = (土地使用权转让总价值减(-)无需缴纳增值税收入]除以(/)110%。

 

5. Ngày 19 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hải Phòng ban hành công văn số 3562/CT-TTHT về việc DNCX cho thuê nhà xưởng dôi dư.

2019年11月19日,海防市税务局颁发3562/CT-TTHT号公文关于保税企业出租不使用的厂房

Trường hợp Công ty có phát sinh doanh thu từ hoạt động cho khách hàng là doanh nghiệp (không phải là DNCX) thuê nhà xưởng dôi dư thì Công ty lập hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN như sau:

若公司给客户出租不使用的厂房(客户企业不是保税企业),此经营活动产生收入,公司应开发票并执行以下增值税和企业所得税义务:

a. Về hóa đơn và thuế GTGT/关于发票及增值税

*Nếu công ty lựa chọn thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

若公司选择通过直接方式缴纳增值税

- Công ty sử dụng hóa đơn bán hàng để lập và giao cho khách hàng thuê nhà xưởng dôi dư (Mẫu số 07/KPTQ- Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính)

公司使用销售发票开给租赁不使用厂房的客户(按照07/KPTQ格式-与财政部于2014年3月31日颁发39/2014/TT-BTC号通知附带)

-Công ty kê khai, nộp thuế GTGT theo tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 04/GTGT – Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính). Trong đó, tỷ lệ để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%.

公司申报并缴纳增值税按照增值税申报单(04/GTGT格式-与财政部于2013年11月6日颁发的156/2013/TT-BTC号通知附带)。其中应纳增值税的税额为营收的5%。

*Nếu công ty lựa chọn thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

若公司选择通过扣除方式缴纳增值税

- Công ty sử dụng hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT  -Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.)

公司使用增值税发票(01GTKT格式-与财政部于2014年3月31日颁发的39/2014/TT-BTC号通知附带)

-Công ty kê khai nộp thuế GTGT theo tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT – Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính). Trong đó, thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng dôi dư là 10%.

公司申报并缴纳增值税按照增值税申报单(01/GTGT格式-与财政部于2015年02月27日颁发的26/2015/TT-BTC号通知附带)

b. Về thuế TNDN. /关于企业所得税

Trường hợp, ngày 25/10/2013 Công ty được Ban quản lý Khu kinh tế cấp GCN đầu tư lần thứ 02, trong đó có đăng ký bổ sung ngành nghề cho thuê nhà xưởng dôi dư nhưng việc bổ sung ngành nghề này không gắn với thực hiện dự án đầu tư mở rộng, đồng thời đây là hoạt động kinh doanh bất động sản nên khoản thu nhập này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

2013年10月25日,公司获得经济区管理委员会的第二次投资证书,该证书中注册补充出租不使用厂房的行业,但增加了该行业与扩展项目的实施无关,这是房地产经营活动,因此该收入无权享受企业所得税的优惠。

 

6. Ngày 07 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hà Nội ban hành công văn số 84140/CT-TTHT về việc thi công lắp đặt hệ thống điện trong KCX

2019年11月7日,河内市税务局颁发84140/CT-TTHT号公文关于在保税区安装电力系统

Trường hợp Công ty ký hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống điện cho doanh nghiệp chế xuất thì thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không cần tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

公司与保税企业签订施工安装电力系统的合同,公司可以适用增值税税率为0%若满足219/2013/TT-BTC号通知第9条第2款规定的条件并且根据219/2013/TT-BTC.号通知第16条第2款的规定无需开海关单。

Đối với vật tư thiết bị đưa vào khu chế xuất thì để thi công lắp đặt hệ thống điện cho doanh nghiệp chế xuất thì đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Điều 74, điều 75 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

对于带进保税区以给保税企业施工安装电力系统的设备,请贵公司按照39/2018/TT-BTC号通知第75条第74款规定进行研究并执行。

 

7. Ngày 07 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hà Nội ban hành công văn số 84145/CT-TTHT về việc kê khai thuế khi điều chỉnh giảm giá.

2019年11月7日,河内市税务局颁发84145/CT-TTHT号公文关于调整降价时进行申报

Trường hợp Công ty có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ vệ sinh cho khách hàng là Công ty TNHH Savills Việt Nam. Công ty đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ và lập hóa đơn cho dịch vụ vệ sinh vào tháng 4, tháng 5/2018 và đã kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN theo đúng quy định. Tuy nhiên, đến tháng 04/2019, hai bên đồng ý giảm giá dịch vụ và thỏa thuận lập hóa đơn điều chỉnh giảm phí dịch vụ thì căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh , Công ty kê khai điều chỉnh doanh số bán, thuế GTGT đầu ra, thuế TNDN tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh theo quy định.

公司与越南Savills有限公司签订提供清洁服务的合同。该公司于2018年4月份和5月份已经完成提供清洁服务并按规定进行开发票、申报及缴纳增值税和企业所得税。但是,到2019年4月份,双方同意降低服务价格并协议开调整发票,根据调整后的发票,公司在产生发票期间按规定进行申报相应收入、出项增值税和企业所得税。

 

8. Ngày 27 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành công văn số 2770/CT-TTHT về việc DNCX thanh lý tài sản.

2019年11月27日,北宁省税务局颁发2770/CT-TTHT号公文关于保税企业清理财产

Công ty là DNCX trước đây đã mua một xe oto tải từ thị trường nội địa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nay công ty bán thanh lý tài sản cố định (xe ô tô tải) đã hết khấu hao vào thị trường nội địa thì liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế đối với doanh nghiệp để được cấp một hóa đơn bán lẻ (theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) để lập và giao cho người mua theo quy định. Tài sản (ô tô) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT; thuế suất thuế GTGT 10%.

公司是保税企业,以前曾从国内市场购买一辆卡车来为公司的运营服务。 现在公司清理已完全折旧的固定资产(卡车)出销到国内市场,请与直接管理公司的税务机关联系为收到零售发票( 在财政部于2014年3月31日签发的39/2015/TT-BTC号通知第13条指导)以便按规定向买方开具及提交发票。

Doanh thu phản ánh trên hóa đơn là giá bán thanh lý (chưa có thuế GTGT) được ghi nhận thu nhập khác; chi phí khác tính trừ gồm chi phí thanh lý (nếu có) và giá trị còn lại trên số kế toán (bằng “0” do tài sản đã hết khấu hao).

发票上反映的营收是清理价格(不含增值税)记录为其他收入,其他扣减费用包括清理费用(若有)及会计账上的剩下价值(等于“0”因为财产已经完全折旧)。

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THUTNDN企业所得税

1. Ngày 26 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành công văn số 2758/CT-TTHT về việc chi phí được trừ đối với NVL hao hụt trong quá trình SXKD.

2019年11月26日北宁省税务局签发2758/CT-TTHT号公文关于生产和经营过程中发生的消耗的材料可抵扣费用

Chi phí nguyên vật liệu được tính trong giá thành sản phẩm sản xuất là lượng nguyên vật liệu tiêu hao thực tế sử dụng vào hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm trong kỳ.

以制造产品成本计算的原材料费用是该期间生产活动中用于创建产品的实际消耗原材料量。

Đối với hoạt động sản xuất Nhà nước đã ban hành định mức tiêu hao nguyên vật liệu, thì công ty căn cứ định mức đã ban hành làm cơ sở xác định chi phí nguyên vật liệu tính trong giá thành sản phẩm sản xuất; Hồ sơ để chứng minh lượng nguyên, nhiên, vật liệu thực tế trong quá trình sản xuất kinh doanh là Bảng định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

对于国家已经发布原材料消耗规范的生产活动,公司根据已经发布的规范作为基础以确定产品生产成本计算的原材料费用; 证明生产和经营过程中原料,燃料和物料的实际数量的档案是国家主管部门发布的原材料和材料消费用量表。

Đối với hoạt động sản xuất Nhà nước không ban hành định mức tiêu hao nguyên vật liệu, thì Công ty tự xây dựng định mức phù hợp với thực tế sản xuất để quản trị doanh nghiệp và làm cơ sở tính giá thành sản xuất sản phẩm; Hồ sơ để chứng minh lượng nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng thực tế trong quá trình sản xuất kinh doanh là Bảng định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu do Công ty tự xây dựng ; Hồ sơ, chứng từ xuất nhập kho nguyên vật liệu; thành phẩm nhập kho; phế liệu, phế phẩm thu hồi; hồ sơ kỹ thuật của máy móc thiết bị;… tham gia quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

对于国家不发布原材料消耗规范的生产活动,公司自己制定适合实际生产的规范,对企业进行管理,作为计算产品生产成本的依据。证明生产,经营过程中使用的原材料,燃料和物料的实际数量的档案是公司生产的原材料,燃料和物料的消耗用量表; 原材料进出库的档案,凭证; 成品入库; 收回废料,废品; 机器和设备的技术资料;...参与企业的经营和生产过程。

 

 

2. Ngày 06 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hải Phòng ban hành công văn số 3363/CT-TTHT về việc chi phí phát sinh trong quá trình chạy thử.

2019年11月06日海防市税务局签发3363/CT-TTHT号公文关于试运过程中产生的费用。

Trường hợp Công ty được thành lập ngày 17/10/2018 để thực hiện dự án đầu tư mới Great Star Tools, INC project in Vietnam tại khu nhà xưởng Hải Thành, quận Dương Kinh, TP Hải Phòng, với mục tiêu sản xuất, gia công các dụng cụ, đồ nghề lao động cầm tay…Nếu Công ty đã góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký và số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho việc thực hiện dự án trên còn được khấu trừ từ 300 triệu trở lên và dự án chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu thì Công ty được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.

若公司于2018年10月17日成立,以在海防市,阳净郡,海成工厂区实施越南的新投资项目Great Star Tools, INC project in Vietnam,目的为生产, 加工工具用具,手持劳动工具等…..如果公司已经出资足够的注册资本和为实施上述项目而购买的商品和服务的累计可扣除增值税额为3亿越盾以上,并且项目尚未投入运营,公司尚未发生收入,公司应按照财政部于2016年12月8日发布第130/2016/TT-BTC号通知第1条第3款的规定退还投资项目的增值税

Trường hợp dự án của Công ty đang trong quá trình đầu tư và có phát sinh hoạt động chạy thử, sản xuất thử thì :

若公司的项目正在投资过程中,并且正在进行试运行,试生产,则:

a. Tại văn bản pháp luật về thuế không có quy định cụ thể về thời gian chạy thử, số lượng sản phẩm sản xuất thử nhưng về nguyên tắc việc chạy thử sản xuất thử được tính đến thời điểm mà tài sản cố định đạt được trạng thái sẵn sàng sử dụng, sẵn sàng đưa vào sản xuất tạo doanh thu.

a. 税收法规中没有关于试运行时间,试生产产品数量的具体规定,但原则上,试运行是算到固定资产达到准备使用并准备投入生产的状态。

b. Nếu Công ty mang các sản phẩm mẫu thu được sau quá trình chạy thử dây chuyền máy móc thiết bị và gửi cho khách hàng mà không thu tiền thì Công ty không phải ghi nhận doanh thu; đối với sản phẩm mẫu giao cho khách hàng không thu tiền theo quy định của Luật Thương mại thì giá tính thuế GTGT bằng không (0). Nếu công ty mang bán các sản phẩm mẫu thu được sau quá trình chạy thử dây chuyền máy móc thiết bị có thu tiền của khách hàng thì Công ty không phải ghi nhận doanh thu nhưng phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT theo quy định.

如果公司携带经过机械线和设备测试后获得的样品寄给客户并不收取款项,则公司不需要记录收入;根据《商法》规定,样品给客户不收款,计算增值税价格应为零(0)。 如果公司出售在机械设备线试运行后获得的样品产品并向客户收款,则公司不必记录收入,而必须按规定开票并计算增值税。

Công ty thực hiện hạch toán chi phí phục vụ hoạt động chạy thử và các khoản thu được sau quá trình chạy thử (nếu có) theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

公司应按照财政部于2014年12月22日第200/2014/TT-BTC号通知的指导,对试运行活动的费用和试运行后赚取的收款(如有)进行核算。

c. Công ty được tính chi phí của dự án phục vụ quá trình chạy thử (bao gồm cả chi phí phục vụ vận hành thử dây chuyền máy móc thiết bị để sản xuất sản phẩm mẫu, chi phí chạy thử máy móc thiết bi để đào tạo công nhân) sau khi trừ đi các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử (nếu có) vào giá trị tài sản đầu tư. Đồng thời, Công ty được kê khai khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí chạy thử này nếu đáp ứng đầy đủ nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định và được hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng theo trường hợp dự án đầu tư.

c. 公司可以为试运行计算项目费用(包括生产样品的机器设备线的试运行费用,调试设备机械和培训工人费用),从试运行中减去产品和废料的回收量(如果有)后, 公司可以为试运行计算项目费用(包括生产样品的机器设备线的试运行费用,调试设备机械和培训工人费用)投资资产价值。同时,如果公司满足所有抵扣进项增值税的规定和条件,则可以对这些试运行费用进行申报和抵扣进项增值税,并已退还相应的进项增值税根据投资项目情况。

 

3. Ngày 28 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hải Phòng ban hành công văn số 3695/CT-TTHT về việc chi phí cho khách hàng đi du lịch được tính chi phí được trừ.

2019年11月28日海防市税务局签发3363/CT-TTHT号公文关于客户去旅游的费用可以抵扣税。

Công ty là doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thiết bị mỹ phẩm công nghệ cao. Để gia tăng niềm tin, sự gắn bó và quan hệ thân thiết nhằm giữ chân khách hàng, Công ty tổ chức các chuyến tham quan du lịch để cho các khách hàng đã mua thiết bị thẩm mỹ thì chi phí thăm quan du lịch này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu khoản chi này phù hợp với chính sách bán hàng, chính sách tài chính của Công ty và theo đúng quy định của Luật Thương mại, đồng thời áp dụng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

公司是一家经营高科技美容设备企业。为了增加信任度,敬业度和亲密关系以留住客户,公司组织旅行团给已购买美容设备的客户,如果该费用符合公司的销售和财务政策,根据《商法》的规定,并且符合财政部2015年6月22日第96/2015/TT-BTC号通知的第4条,此旅游费用在计算企业所得税时计入可抵扣费用中。

 

4. Ngày 20 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Quảng Nam ban hành công văn số 8804/CT-TTHT về việc mua nhà cho khách hàng ở và nhân viên nghỉ trưa không được tính chi phí được trừ.

2019年11月20日广南省税务局签发8804/CT-TTHT号公文关于买房子给客户住和人员午休不能抵扣税

Trường hợp Công ty mua căn hộ chung cư để làm nơi ở cho chuyên gia của đối tác nước ngoài (không phải là cán bộ công nhân viên của Công ty) và làm nơi nghỉ cho cán bộ, nhân viên Công ty khi đi công tác thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Vấn đề này Công ty đã được cơ quan thuế trả lời tại Công văn số 7727/CT-TTHT ngày 13/9/2019 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam và Công văn số 4492/TCT-CS ngày 04/11/2019 của Tổng cục thuế.

若公司购买公寓房子作为外国合作伙伴专家(公司官员和员工除外)的住所,并为公司官员和员工出差时休息就不可抵扣进项增值税, 确定应纳税所得额时,不得扣除进项税额,也不得将折旧扣除为可抵扣费用。 税务部门在广南省税务局于2019年9月13日的第7727/ CT-TTHT号公文和总税局于2019年11月4日的4492/ TCT-CS公文已经回答公司这问题。

Trường hợp Công ty mua Bất động sản đầu tư nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý thì Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh BĐS nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính. Công ty không được trích khấu hao đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá.

若公司购买投资不动产的目的是从出租或等待价格上涨中获利,而不是用于生产,提供商品或服务或用于管理目的,如果符合财政部2015年2月27日第26/2015/ TT-BTC号通知第1条第10款规定的条件,则可以扣除服务不动产经营活动的进项增值税。公司不可折旧为投资不动产持有等待上升

 

 

5. Ngày 07 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hà Nội ban hành công văn số 84144/CT-TTHT về việc tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên không còn làm việc cho công ty không được tính chi phí được trừ.

2019年11月07日河内市税务局签发84144/CT-TTHT号公文关于人员已经离职的奖金费用不能抵扣税

Trường hợp Công ty có khoản chi tiền thưởng cho người lao động không còn làm việc tại Công ty nếu khoản chi này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của công ty.

若公司为人员已经离职支出奖金,且该支出与公司的生产和经营活动无关,不符合财政部2015年6月22日第96/2015/ TT-BTC号通第4条,因此这费用在确定应纳企业所得税时不可抵扣。

 

6. Ngày 25 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hà Nội ban hành công văn số 88336/CT-TTHT về việc chi phí nghỉ mát cho người lao động.

2019年11月25日河内市税务局签发84336/CT-TTHT号公文关于劳动者的度假费用

Trường hợp Công ty có quy định chi tiền nghỉ mát trực tiếp cho người lao động là khoản chi có tính chất phúc lợi đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, đồng thời tổng số chi nghỉ mát và các khoản chi phúc lợi khác của Công ty không quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế, thì các khoản chi nghỉ mát này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

若公司对员工的直接支出度假工资有规定,则该支出是一项福利费用,符合财政部2015年6月22日96/2015/ TT-BTC 号通知,并且度假费用及公司其他福利支出总额不超过纳税年度实际支付的1个月平均工资,

这度假费用计入当期确定应纳税收入时的可扣减费用。

 

7. Ngày 26 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Long An ban hành công văn số 2826/CT-TTHT về việc lập bảng kê thu mua rau, củ quả, thực phẩm.

2019年11月26日隆安省税务局签发2826/CT-TTHT号公文关于购买蔬菜、食品 的清单

Trường hợp Công ty mua rau củ quả, thực phẩm của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra hoặc mua của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT (100 triệu đồng/ năm) thì Công ty lập bảng kê theo mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính).

若公司从生产人直接销售或经营家庭或个人但收入额低于应纳增值税(壹亿越盾/年)购买蔬菜、食品,公司应按照01 / TNDN编号(与财政部2014年6月18日第78/2014 / TT-BTC号通函一起发布)列出清单。

THUẾ TNCN/个人所得税

1. Ngày 19 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành công văn số 2724/CT-TTHT về việc chi phí vé máy bay cho chuyên gia sang quản lý điều hành chịu thuế TNCN

2019年11月19日北宁省税务局签发2724/CT-TTHT号公文关于国外专家到越南管理公司的机票费用应缴纳个税

a. Chi phí vé máy bay và khách sạn của cá nhân không cư trú不居留个人的机票费用和住宿费用

Trường hợp Công ty có chi trả vé máy bay và tiền khách sạn cho hai cá nhân là các nhà đầu tư nước ngoài sang Việt Nam để quản lý điều hành; thời gian đến và làm việc tại Công ty mỗi tháng từ 1 đến 10 ngày (được xác định là cá nhân không cư trú) thì khoản chi phí vé máy bay và thuê khách sạn cho hai cá nhân là thu nhập chịu thuế TNCN.

若公司给外国人到越南管理公司支付机票费用和住宿费用;每个月在公司工作01到10天(确定为不居留个人),机票费用和住宿费用应缴纳个税

b. Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú不居留个人的个税.

Công ty có chi trả tiền lương cho hai cá nhân người nước ngoài này thì thuế TNCN từ tiền lương tiền công Công ty thực hiện khấu trừ 20% trước khi chi trả cho các cá nhân trên theo quy định tại điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

公司给这个外国人支付工资,按照财务部111/2013/TT-BTC号通告第18条规定给劳动者支付工资之前公司将实现扣20%的个税

c. Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN可以抵扣企业所得税的费用

Trường hợp Công ty chi trả tiền lương tiền công cho hai cá nhân người nước ngoài sang Việt Nam để quản lý điều hành công việc của Công ty thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

公司给外国人到越南管理公司支付工资,这工资费用可以抵扣企业所得税若满足财务部96/2015/TT-BTC号通告第四条规定

 

 

 

2. Ngày 06 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hải Phòng ban hành công văn số 3369/CT-TTHT về việc tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú hỗ trợ hướng dẫn phần mềm.

2019年11月06日海防市税务局签发3369/CT-TTHT号公文关于计算不居留个人指导使用软件的个税

Trường hợp Công ty chuyển sang sự dụng phần mềm kế toán, quản lý sản xuất mới; để đưa phần mềm này vào sử dụng tại Việt Nam, Công ty được Nhà thầu nước ngoài (Công ty mẹ) cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoàn toàn tại Nhật Bản. Theo đó, Công ty mẹ đã cử các chuyên gia để thiết kế, dịch thuật , cài đặt, đào tạo, hỗ trợ phần mềm kế toán từ xa (tại Nhật Bản). Nếu các chuyên gia này được Công ty mẹ trả một khoản tiền lương, tiền công nhất định cho các công việc hỗ trợ Công ty vận hành phần mềm mới tại Việt Nam thì mặc dù không hiện diện tại Việt Nam nhưng khoản thu nhập mà các chuyên gia (cá nhân không cư trú) nhận được từ công việc nêu trên vẫn thuộc thu nhập chịu thuế TNCN với mức thuế suất 20% theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

若公司转成使用新会计软件、生产管理软件;为了在越南可以使用这个会计软件,公司的母公司在日本提供服务。因此母公司将安排专家进行远程设计、翻译、安装、培训、协助使用软件(在日本)。虽然这些专家不出现在越南但是按照财务部2013年8月15日签发111/2013/TT-BTC号公文第18条规定母公司给这些专家支付工资翻译仍按照规定征收20%的个税,

 

 

 

THUẾ NHÀ THẦU 承包税

1. Ngày 22 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Long An ban hành công văn số 2794/CT-TTHT về việc thuế nhà thầu xuất nhập khẩu tại chỗ.

2019年11月22日龙安省税务局签发2794/CT-TTHT号公文关于转厂承包税

Trường hợp Công ty ký hợp đồng mua nguyên liệu với Công ty ở nước ngoài, Công ty ở nước ngoài chỉ định Công ty B tại Việt Nam giao hàng cho Công ty theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ thì Công ty ở nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC . Trước khi thanh toán cho Công ty ở nước ngoài Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ nộp thuế nhà thầu vào ngân sách Nhà nước như sau:

公司跟国外公司签订买原材料合同,国外公司制定这越南的乙公司按照转厂形式给公司交货,按照103/2014/TT-BTC号第一条第二款规定国外公司属于应缴纳承包税的对象。给国外公司支付货款之前公司有责任扣税、申报并代缴,具体如下:

- Thuế GTGT: Công ty đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thì Công ty không phải khấu trừ thuế GTGT nhà thầu

            增值税:公司已经教案进口增值税,公司不需要教案承包税的增值税

- Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ (%) thuế TNDN là 1%.

            企业所得税=应税收入x 1% 税率

 

2. Ngày 29 tháng 10 năm 2019, Cục thuế TP Hà Nội ban hành công văn số 81365/CT-TTHT về việc thuế nhà thầu đối với phần mềm.

2019年10月29日河内市税务局签发81365/CT-TTHT号公文关于软件承包税

Trường hợp Công ty Motrex (Hàn Quốc) phát sinh thu nhập từ bản quyền phần mềm tại Việt Nam khi cung cấp phần mềm cho Công ty TNHH Motrex Việt Nam qua hình thức tải xuống qua mạng internet và nhận thanh toán hàng tháng dựa trên đơn giá mỗi bản tải và số lượng bản tải của phần mềm thì Công ty Motrex Hàn Quốc là đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam:

Motrex公司(韩国)在越南产生软件版权收入,当同过网站下载形式给越南Motrex公司提供软件,并且越南Motrex公司每个月按照每次下载的单价进行付款,Motrex公司(韩国)将属于应缴纳承包税的对象

- Về thuế GTGT: Thu nhập từ bản quyền phần mềm là đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 6 mục 1 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

对于增值税:按照219/2013/TT-BTC号通告第四条第21款规定和103/2014/TT-BTC.号通告第二章第一目第六条第一款规定软件收入是属于增值税应税收入

- Về thuế TNDN: thu nhập từ bản quyền chịu thuế TNDN nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 mục 1 chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Trường hợp, Công ty Motrex Hàn Quốc không đáp ứng được một trong các điều kiên nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Công ty TNHH Motrex Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Điều 11 Mục 3 chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Số thuế TNDN phải nộp bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế; tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế cho thu nhập từ bản quyền là 10% theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

对于企业所得税:按照103/2014/TT-BTC号通告第二章第一目第七条第三款规定。若Motrex公司(韩国)不满足103/2014/TT-BTC号通告第二章第二目第八条规定,越南Motrex公司有责任按照103/2014/TT-BTC号通告第二章第三目第11条规定扣税。企业所得税等于应税收入 x 税率 (%),103/2014/TT-BTC号通告第13条第二款规定版权收入的税率为10%

 

3. Ngày 25 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hà Nội ban hành công văn số 88466/CT-TTHT về việc thuế nhà thầu đối với phần mềm ERP

2019年11月25日河内市税务局签发88466/CT-TTHT号公文关于ERP软件的承包税

Trường hợp Công ty Lock & Lock là công ty mẹ ở nước ngoài có phát sinh thu nhập cố định hàng tháng tại Việt Nam từ việc cho Công ty con là Công ty TNHH Lock & Lock tại Việt Nam sử dụng phần mềm bản quyền ERP  thì hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính.

Lock & Lock公司是国外的母公司在越南每个月从越南Lock & Lock有限公司使用ERP软件有固定收入,此活动按照财务部2014年8月06日签发103/2014/TT-BTC号通告规定将属于应税收入

Trường hợp Công ty mẹ ở nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Công ty Lock & Lock tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu trước khi thanh toán chi phí bản quyền phần mềm ERP cho Công ty mẹ.

若国外母公司不能满足103/2014/TT-BTC号通告第八条规定,给母公司支付ERP软件款项之前越南Lock & Lock公司有责任扣税Thuế TNDN: áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền là 10% theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC/

企业所得税:按照103/2014/TT-BTC号通告第13条第二款规定版权收入的税率为10%

Thuế GTGT: Thu nhập mà công ty mẹ ở nước ngoài nhận được là thu nhập từ hoạt động cung cấp bản quyền phần mềm và thuộc loại dịch vụ phần mềm theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP , Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì hoạt động thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

增值税:按照219/2013/TT-BTC号通告第四条规定和71/2007/NĐ-CP号议定第九条规定国外母公司的收入就是提供版权服务收入

 

 

 

HÓA ĐƠN发票

1. Ngày 21 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Long An ban hành công văn số 2771/CT-TTHT về việc xuất hóa đơn đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ.

2019年11月21号,隆安省税务局签发2771/CT-TTHT公文关于在现场出口的发票交付上

Trường hợp Công ty ký hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài nhưng thực hiện giao hàng cho một đơn đơn vị khác tại Việt Nam theo chỉ định của khách hàng nước ngoài thì thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại khoản 1a, 1c, Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Công ty sử dụng hóa đơn thương mại khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ (không xuất hóa đơn GTGT)

如果公司跟外国客户签订加工合同但是客户指定的情况下将货物交付到越南的另一个单位,按38/2015/TT-BTC 通知,第86条,第1a,1c 款。公司使用商业发票执行现场出口程序(不开具增值税发票)

2. Ngày 18 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành công văn số 2715/CT-TTHT về việc hóa đơn điện tử đối với cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu.

2019年11月18号,北宁省税务局签发2715/CT-TTHT号公文关于开具电子发票对出口加工货品

Từ ngày 14/11/2019 (Ngày Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành), trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thực hiện phát hành, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 68/2019/TT-BTC, khi gia công hàng hóa cho doanh nghiệp ngoài Việt Nam, hàng hóa sau khi gia công được giao cho doanh nghiệp tại Việt Nam theo chỉ định của phía Nước ngoài thì sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.

从2019年11月14号起(第68/2019/TT-BTC号通知生效),如果公司按扣除方式的缴增值税,根据第68/2019/TT-BTC号通知的规定,为越南境外企业加工商品时,应按照外国指定将加工好的商品交付越南企业使用电子发票

Tuy nhiên, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tư 68/2019/TT-BTC thì Công ty vẫn có thể sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP。

但是,税务局还没通知公司转让使用电子发票按规定119/2018/NĐ-CP议定和68/2019/TT-BTC通知公司可以使用发票根据2010年5月14号第51/2010/NĐ-CP, 2014年01月17号的议定和指导第51/2010号法令/ ND-CP,第04/2014号法令/ ND-CP的实施。

 

3. Ngày 05 tháng 11 năm 2019, Cục thuế TP Hải Phòng ban hành công văn số 3353/CT-TTHT về việc thời điểm sử dụng hóa đơn bán hàng điện tử theo Thông tư 68/2019/TT-BTC.

2019年11月05号,海防市税务局签发3353/CT-TTHT签发公文关于使用电子销售发票的时间根据68/2019/TT-BTC通知。

Trường hợp Công ty là DNCX, khi xuất bán hàng khỏi lãnh thổ Việt Nam thì Công ty vẫn được sử dụng hóa đơn thương mại theo hướng dẫn tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính đến khi cơ quan Thuế thông báo trên trang Thông tin điện tử về việc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/8/2018 của Chính Phủ và Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính thì Công ty sẽ sử dụng hóa đơn bán hàng điện tử cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

若公司是加工出口企业,现在在越南本地销售按照2014年08月25月财政部签发119/2014/TT-BTC号通资指导使用贸易发票,到按照2018年08月12日政府签发119/2018/NĐ-CP号议定与2019年09月30日财政部签发68/2019/TT-BT号通资规定,税务所在电子网络通知企业,经济组织,其他组织,个人经营者规定转为电子发票时,贵公司对于货物,服务活动要开电子发票。

 

4. Ngày 8 tháng 11 năm 2019, Cục thuế Tp Hải Phòng ban hành công văn số 3400/CT-TTHT về việc cắt nhầm góc hóa đơn.

2019年11月08号,海防市税务局签发3400/CT-TTHT号公文关于减错角落的发票

Trường hợp Công ty lập hóa đơn GTGT số 0001493 thanh lý tài sản cố định gắn liền trên đất cho Công ty A đã kê khai nộp thuế vào tháng 10; khi cắt góc hủy hóa đơn để làm thủ tục đóng mã số thuế đã sơ xuất cẳt nhầm liên lưu số hóa đơn đã sử dụng trên thì Công ty phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xử lý theo quy định.

如果公司向甲公司开具增值税发票0001493号,清理土地上的固定资产,在10月份已申报税;关税号时,对于已使用发票企业剪角错误,安规定公司与直接管理税务所报告为丢,着火,坏发票。

QUY ĐỊNH KHÁC其他规定

1. Ngày 12 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành công văn số 2674/CT-TTHT về việc doanh nghiệp FDI phải kiểm toán.

20191112号,北宁省签发2674/CT-TTHT公文号关于营业FDI必审计

a. Kiểm toán báo cáo tài chính. 财政报告审计

Công ty là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên, (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), do đó báo cáo tài chính hàng năm của Công ty phải được kiểm toán theo quy định.

公司是由外国投资者作为成员的经济组织(外资企业),因此必须按照规定对公司的年度财务报表进行审计。

b. Ưu đãi thuế TNDN. 业所得税优惠

Do Công ty không gửi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên Cục thuế chỉ có thể trả lời về nguyên tắc ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới thực hiện tại KCN như sau: Trường hợp Công ty có dự án đầu tư mới, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp GCN đăng ký dự đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án thực hiện tại KCN Quế Võ II thì thu nhập từ dự án đầu tư mới này thuộc diện được áp dụng ưu đãi thuế TNDN nếu Công ty thực hiện đúng các quy định của GCN đăng ký đầu tư, đồng thời đáp ứng đầy đủ các quy định về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế TNDN theo kê khai.

由公司没有将税务局寄给投资登记证所以只能回答在工业园区实施的新投资项目的税收优惠原则:如果公司有新的投资项目,并且该投资项目的证书已由国家主管部门根据投资法进行注册,该项目在Que Vo II IP中实施,该新投资项目的收入有待申请。如果公司严格遵守进行投资注册证书的规定,并且完全符合申报的会计,发票,单据和企业所得税的缴纳规定,则可享受企业所得税的优惠。

 

2. Ngày 22 tháng 11 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành công văn số 2747/CT-TTHT về việc chuyển đổi đơn vị tiền tệ hạch toán từ VNĐ sang USD.

20191122号,北宁省税务局签发2747/CT-TTHT号公文关于转让货币从越盾成美金

Trường hợp Công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh giao dịch chủ yếu bằng USD, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh đồng ý Công ty lựa chọn đơn vị tiền tệ USD theo đề nghị để ghi sổ kế toán; thời điểm bắt đầu áp dụng 01/01/2020.

如果公司在活动过程中经营生产发生交易是美金,北宁省税务局同意公司在会计账选择货币是美金;使用时期是2020年01月01号。

Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, Công ty phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế mua, bán tại ngân hàng thương mại Công ty có giao dịch theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 107 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính.

根据2014年12月22号的财政部第107号200/2014/TT-BTC号通知,第二款,第a点规定,在越南使用的财政报告时,公司必须换成越南盾按实际的汇率,在公司的商业银行买卖。

 

 

Thông tin liên hệ

Bản tin thuế tháng 11/2019
Số 269 Văn Cao, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Điện thoại: 0225.3615.956 Fax: 0225.3615.956
Email: vnaakt@gmail.com

Tin liên quan

Bài viết mới

Bài đọc nhiều

Chia sẻ: 


Tag:
  • ,

  • Bình luận:

    CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG

    Địa chỉ: Số 269 Văn Cao, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

    Email: vnaakt@gmail.com

    Hotline: 0982.221.612

    Tổng đài tư vấn 24/7: 0225.3615.956 Fax: 0225.3615.956

    © Copyright CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG, 2016

    Thiết kế bởi: Hpsoft.vn