Tiếng Việt English Japanese Chinese

13/08/2020 - 4:55 PMCông ty TNHH Kế toán kiểm toán Việt Nam 351 Lượt xem

THUGIÁ TRỊ GIA TĂNG/增值税

 

1. Ngày 24 tháng 10 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành công văn số 2557/CT-TTHT về việc khấu trừ thuế GTGT của nguyên vật liệu nhập khẩu được giảm thuế.

北寧省稅務局於20191024日頒發第2557/CT-TTHT號公文關於對可以減少稅額的進口原料扣除增值稅。Theo công văn trình bày của Công ty TNHH Sy Tech Vina, tháng 7/2019, Công ty nhập khẩu nguyên vật liệu từ Công ty mẹ, đã kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; kê khai khấu trừ số thuế GTGT đã nộp khi nhập khẩu trên tờ khai 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 07/2019。

根據Sy Tech Vina有限公司的公文, 2019年7月公司從母公司進口原材料,在進口階段已經申報並繳納增值稅. 2019年7月01/GTGT申報單上申報扣除已繳納增值稅.

Tháng 08/2019, Công ty cung cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) của lô hàng trên, được cơ quan Hải quan giảm thuế nhập khẩu và giảm thuế GTGT khi nhập khẩu lô hàng, thì số thuế GTGT được giảm là thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa. Công ty thực hiện điều chỉnh giảm số thuế phải nộp trên tờ khai hải quan, đồng thời liên hệ với cơ quan Hải quan để thực hiện hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

2019年8月份, 公司提供上述批货的原产地证, 进口此批货时海关机关減少進口稅額和增值稅額, 增值稅的減少金額視為商品進口時餘付. 公司進行調整減少海關單上的應納稅額,同時與海關機關聯繫以執行退還多付的進口增值稅根據財政部2018年4月20日39/2018/TT-BTC號通知的指導.

Số thuế GTGT khi nhập khẩu hàng hóa đã kê khai khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT kỳ tính thuế tháng 7/2019 Công ty thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh giảm số thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

2019年7月份增值稅申報單上進口貨物時已經申報扣除的增值稅稅額,公司根據財政部2013年11月06日156/2013/TT-BTC號通知第10條第5款的指導下進行申報,調整減少可扣除的進口增值稅稅額.

 

 

 

2. Ngày 14 tháng 10 năm 2019, Cục thuế TP Hà Nội ban hành công văn số 78143/CT-TTHT về việc chi phí công tác của giám đốc không tính chi phí được trừ.

20191014, 河內稅務局頒發78143/CT-TTHT號公文關於經理的出差費不計算可扣減費用

Trường hợp Công ty TNHH Technics & Construction là Công ty TNHH MTV do một cá nhân làm chủ phát sinh chi phí đi công tác của Tổng giám đốc (là chủ công ty) như chi phí ăn uống, đi lại, thuê chỗ ở,… nếu thuộc khoản chi có tính chất tiền lương, tiền công thì không được trừ khi tính thuế TNDN theo hướng dẫn tại tiết d điểm 2.6 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Technics & Construction有限公司是由一個人組成的一成員有限公司發生總經理(作為公司所有者)的出差費如伙食,交通,住宿等.如果屬於工資或工資性質的項目,根據96/2015/TT-BTC.號通函第4條第2款第2.6點第d結的指導下計算企業所得稅時不可扣除。

 

3. Ngày 08 tháng 10 năm 2019, Cục thuế tỉnh Nam Định ban hành công văn số 6421/CT-TTHT về việc chuyển từ DNCX sang DN bình thường.

2019108,南定省稅局頒發6421/CT-TTHT號公文關於將保稅企業轉變為正常企業

Khi chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chính sách doanh nghiệp chế xuất, Công ty cần xác định những tài sản, hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu còn tồn kho và đề xuất biện pháp xử lý với với cơ quan hải quan trước thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển đổi. Về vấn đề này Công ty liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

在將保稅企業轉變類型為無權享受保稅企業政策的企業時,公司要確定有進口來源的庫存財產及貨物並在得到有權機關批准轉變之前向海關機關提出處理措施. 關於這個問題公司直接聯繫海關機關以獲取具體指導。

Trường hợp sau khi chuyển đổi, Công ty không còn là Doanh nghiệp chế xuất thì Công ty phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế theo quy định. Về việc thông báo bổ sung loại thuế phải nộp và nội dung thay đổi thông tin đăng ký thuế khác: Công ty thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ và Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và đầu tư 

轉換後,公司不再是保稅企業,必須按規定向稅務機關申報並繳納增值稅。關於補充應納稅收的通知以及其他稅務登記信息變更的內容:公司應按照投資與計劃部2015年12月1日20/2015/TT-BKHĐT 號通知及政府2015年9月14日78/2015/NĐ-CP 議定的規定在商業登記機關執行.

4. Ngày 08 tháng 10 năm 2019, Cục thuế tỉnh Long An ban hành công văn số 2390/CT-TTHT về việc không thực hiện theo tiến độ dự án thì không được hoàn thuế.

2019108, 龍安省稅務局頒發2390/CT-TTHT號公文關於若不按照項目進度執行將不會退稅

Trường hợp Công ty được cấp giấy chứng nhận đầu tư có quy định rõ tiến độ thực hiện dự án đầu tư và việc đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư thì Công ty được xét hoàn thuế đối với dự án đầu tư phù hợp với tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Trường hợp thời gian đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế chậm hơn thời gian đã cấp phép trên giấy chứng nhận đầu tư, Công ty phải xin điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho đúng với tiến độ thực tế thì Công ty sẽ được xem xét hoàn thuế dự án đầu tư phù hợp với tiến độ đầu tư ghi trên giấy chứng nhận đầu tư và việc đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

若公司獲得的投資執照明細規定投資項目的實施進度以及根據投資項目的進度進行生產和經營活動,符合投資項目實施進度的投資項目將被考慮退稅。若實際投產和經營時間晚於投資執照上規定的時間,公司必須按照實際進度申請更改營業執照, 若符合規定條件,公司的投資項目可以被考慮退稅符合於投資執照上的投資進度以及投產和經營根據投資項目實施進度。

 

5. Ngày 23 tháng 10 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bắc Giang ban hành công văn số 5733/CT-TTHT về việc dịch vụ kiểm tra hàng hóa không được hưởng thuế 0%.

20191023,北江省稅務局頒發5733/CT-TTHT號公文關於貨物檢查服務不可享受0%稅率.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tra, phân loại hàng hóa với doanh nghiệp nước ngoài (Trung Quốc) nhưng tiêu dùng tại Việt Nam nên xác định không đủ điều kiện áp dung thuế GTGT 0% theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC . Hoạt động cung ứng dịch vụ này áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% và Công ty xuất hóa đơn GTGT theo quy định.

若公司與一家外國企業(中國)簽訂了提供貨物檢驗和分類服務的合同,但在越南消費,被確定為不符合應用0%增值稅稅率按照219/2013/TT-BTC號第9條第一款的規定.  此項服務適用增值稅稅率為10%,並且公司會按規定開具增值稅發票。

 

 

5. Ngày 21 tháng 10 năm 2019, Tổng cục thuế ban hành công văn số 4242/TCT-KK hướng dẫn về kê khai thuế hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại.

20191021,稅務局頒發4242/TCT-KK號公文對已經出口的貨物被退回指導申報稅

     Trường hợp Công ty đã xuất khẩu hàng hóa và đã khai thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, sau đó hàng hóa đã xuất khẩu bị khách hàng nước ngoài trả lại ( có biên bản thống nhất việc trả lại hàng hóa giữa 2 bên xuất khẩu nhập khẩu; có đủ hồ sơ nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại) thì công ty thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đã khai xuất khẩu hàng hóa có liên quan. Trường hợp Công ty khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế đã được hoàn có liên quan thì phải nộp trả số tiền đã được hoàn chênh lệch vào ngân sách nhà nước và tiền chậm nộp tính từ thời điểm nhận được tiền hoàn thuế đến thời điểm nộp trả tiền hoàn thuế vào ngân sách nhà nước .

若公司出口貨物並對出口貨物已經申報增值稅,然後出口貨物由外國客戶退回(進出口雙方之間就退貨達成書面協議, 具有已經出口貨物被退回的進口憑證)該公司應在已經申報出口貨物的稅期進行補充申報稅文件. 若公司申報並補充了納稅申報單減少應退稅額,必須將退還的差額及從收到退稅款到退還的延遲金額存入國家預算.

 

6. Ngày 21 tháng 10 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bình Dương ban hành công văn số 20973/CT-TTHT hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư.

20191021,平陽省稅局頒發20973/CT-TTHT號公文指導投資項目的增值稅退稅

Trường hợp công ty đang trong giai đoạn đầu tư , chưa đi vào hoạt động theo tiến độ quy định tại giấy phép đầu tư, đồng thời Công ty đã đóng góp vốn điều lệ , có đầy đủ hồ sơ thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật về đầu tư , pháp luật về xây dựng và đất đai , nếu công ty thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thep phương pháp khấu trừ có lập hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư là tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 02/GTGT thì công ty được hoàn thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư theo quy định tại điểm 2 , khoản 3 Điều 1 thông tư số 130/2016 /TT-BTC nêu trên.

若公司正在投資階段,按照投資執照規定的時間未運營,公司已經完成出資,並擁有根據投資法,建築法和土地法規定的所有法律文件。若公司屬於通過扣除方法繳納增值稅的對象, 建立投資項目的申報增值稅資料是02/GTGT表格的增值稅申報單,公司可以被退還用於投資項目的商品和服務的增值稅根據上述130/2016 /TT-BTC號通告第1條第三款第2點的規定。

Kể từ thời điểm có doanh thu từ dự án đầu tư , đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty không được kê khai riêng số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ dự án đầu tư mà phải tổng hợp kê khai cùng với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công ty không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 điều 1 thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ tài chính.

自從投資項目獲取收入開始,已經投入生產和經營活動,公司不可單獨申報投資項目產生的進項增值稅額,而必須與生產和經營活動的增值稅一起申報,根據財政部2016年8月12日2016年8月12日130/2016/TT-BTC號通知第一條第三款的規定,公司不屬於投資項目的增值稅可以退稅的對象。

 

 


THUẾ TNDN企业所得税

 

1.Ngày 02 tháng 10 năm 2019, Cục thuế TP Hà Nội ban hành công văn số 75835/CT-TTHT về việc chính sách thuế khi sáp nhập doanh nghiệp.

20191002日河内市税务局签发75835/CT-TTHT号公文关于企业合并税务政策

Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định tại điều 42 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013.

被合并的企业,合并之前完成缴税义务;若尚未完成税务义务,合并企业有责任按照2013年11月6日签发156/2013/TT-BTC号通告完成缴税义务

Khi điều chuyển tài sản từ Công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập thì Công ty bị sáp nhập có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn. Tài sản điều chuyển khi sáp nhập thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT tại tiết b, khoản 7, điều 5 TT 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

当调转被合并公司的资产到合并公司,被合并的公司应有调转资产的制订单,随附资产文档并不需要开发票。按照2013年12月31日签发219/2013/TT-BTC号通告第五条第七款b节不需要申报调转资产和计算增值税

 

 

 


THUẾ TNCN/个人所得税

 

1. Ngày 22 tháng 10 năm 2019, Cục thuế TP Hà Nội ban hành công văn số 79762/CT-TTHT về việc khai thuế nhà thầu đối với cá nhân người nước ngoài.

20191022日河内市税务局签发79762/CT-TTHT号公文于外国人申报承包税

- Trường hợp cá nhân người nước ngoài ký hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm đối với Công ty thì:

若外国人与公司签订生产产品工艺转让合同:

+ Nếu cá nhân nước ngoài là thương nhân thì xác định là cá nhân kinh doanh, thu nhập từ hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm mới của cá nhân chịu thuế nhà thầu đối với thu nhập từ kinh doanh. Công ty có trách nhiệm khấu trừ và khai thay, nộp thay thuế GTGT, thuế TNCN cho cá nhân kinh doanh người nước ngoài theo mẫu tờ khai số 01/CNKD ban hành tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

+若外国人是商人,则确定是经营个人,生产新产品工艺转让合同的收入应缴经营收入的承包税。公司该负责根据第01 / CNKD号表格,在财政部2015年6月92日签发第92/2015/ TT-BTC号通告,对外国经营个人扣除和代替申报,代替缴增值税和个人所得税。

+ Nếu cá nhân nước ngoài không phải là thương nhân thì không xác định là cá nhân kinh doanh, thu nhập từ hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm mới của cá nhân là hoạt động cung cấp dịch vụ chỉ chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% nếu là cá nhân cư trú hoặc 20% nếu là cá nhân không cư trú, hoặc theo biểu lũy tiến nếu là cá nhân cư trú và hợp đồng đáp ứng là hợp đồng lao động.

Cá nhân nước ngoài là thương nhân phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc các giấy tờ chứng minh là thương nhân được pháp luật nước ngoài công nhận. Các giấy tờ, tài liệu nước ngoài khi sử dụng ở Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-NG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn về chứng nhận lãnh sự hợp pháp hóa lãnh sự.

+若外国人不是商人,则不确定是经营个人,生产新产品工艺转让合同的收入是一项提供服务活动,只要缴个人所得税对于工资收入。公司应负责扣除个人所得税,若居住个人按10%税率或不是居住个人按20%,或是居住个人和合同答应是劳动合同,根据累进表计算。外国个人是商人,必须有经营执照根据外国法律或证明其得到外国法律认可的文件。在越南使用的外国文件和资料,必须合法化领事按照外交部于2012年3月20日发出的第01/2012 / TT-NG号通告指导关于领事合法化证明。

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THUẾ NHÀ THẦU 承包税

 

1. Ngày 09 tháng 10 năm 2019, Tổng cục thuế ban hành công văn số 4102/TCT-CS hướng dẫn về chính sách thuế với hoạt động xúc tiến đầu tư thương mại tại nước ngoài.

20191009日税务总局签发4102/TCT-CS号公文指导国外贸易投资促进活动的税务政策

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với một số cá nhân cư trú tại nước ngoài để xúc tiến đầu tư và thương mại tại nước ngoài , các cá nhân này sẽ tìm hiểu , báo cáo thị trường , tìm kiếm khách hàng , quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của công ty tại thị trường nước ngoài (trừ quảng cáo tiếp thị trên internet) thì không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên . Công ty cần có chứng từ chứng minh hoạt động thuê quảng cáo , tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại tại thị trường nước ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như : Hợp đồng dịch vụ ký với các cá nhân cư trú tại nước ngoài , báo cáo kết quả tìm hiểu, nghiên cứu thị trường , tìm kiếm khách hàng, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của công ty tại thị trường nước ngoài của các cá nhân theo nội dung hợp đồng đã ký kết ; chứng từ chuyển tiền cho các cá nhân và các chứng từ khác có liên quan .

若公司跟在国外的国外个人签订合同促进在国外贸易投资活动,个人将在国外了解、报告市场、寻找客户、广告、公司产品营销(除了在网上产品营销之外)将不属于上述103/2014/TT-BTC号通告规定。在国外公司需要有广告、产品营销、贸易投资促进的活动证明凭证服务生产活动即:在国外居住个人签订服务合同,了解、研究市场的结果报告,寻找客户,广告,产品营销;给个人汇款资料和相关资料

 

2. Ngày 22 tháng 10 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bình Dương ban hành công văn số 21001/CT-TT&HT hướng dẫn về chính sách thuế đối với thu nhập hoa hồng môi giới.

20191022日平阳省税务局签发21001/CT-TT&HT号公文指导经纪佣金收入的税务政策

Trường hợp công ty là doanh nghiệp Việt Nam có ký hợp đồng môi giới với tổ chức nước ngoài về việc môi giới bán hàng hóa, cụ thể :

若公司是越南企业份国外组织签订经纪合同关于买卖货品之事宜,具体:

-Trường hợp tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam thì thu nhập từ hoạt động môi giới bán hàng của tổ chức nước  ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định, đối với thuế suất áp dụng được thực hiện theo điều 13 thông tư số 103/2014/ TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ tài chính.

若在越南销售货品,国外组织的货品经纪活动收入属于应缴纳承包税对象,税率按照财务部2014年签发103/2014/ TT-BTC号通告第13条规定

- Trường hợp tiêu thụ hàng hóa tại nước ngoài thì thu nhập từ hoạt động môi giới bán hàng của tổ chức nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài Chính.

若在国外销售货品是国外组织买卖活动的经纪收入,按照财务部2014年8月06日签发103/2014/TT-BTC号通告第二条第四款规定不属于应缴纳承包税的对象

 


HÓA ĐƠN发票

1. Ngày 18 tháng 10 năm 2019, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành công văn số 2459/CT-TTHT về việc cách viết số tiền bằng chữ đối với tiền USD.

2019年10月18日北宁省税务局签发2459/CT-TTHT号公指导美元金额编写

Việc ghi bằng chữ số tiền tổng thanh toán đã được ghi bằng số nhằm mục đích tránh sai sót khi đọc số đã ghi. Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn, chỉ tiêu “Tổng số tiền thanh toán” ghi trên hóa đơn Công ty dùng dấu phẩy (,) để thể hiện phân các số hàng đơn vị với số thập phân. Khi ghi số tiền “bằng chữ” Công ty có thể dùng chữ “phẩy” hoặc chữ “và” để mô tả dấu phẩy (,). Ví dụ 123.456,78 USD; khi ghi bằng chữ, có thể ghi là: Một trăm hai mươi ba ngàn, bốn trăm năm mươi sáu đô la mỹ và bảy mươi tám cents; hoặc ghi Một trăm hai mươi ba ngàn, bốn trăm năm mươi sáu phẩy bảy mươi tám đô la Mỹ là đúng theo cách đọc và ghi chữ số trong Tiếng Việt.

为了避免在读取数字金额时出错,支付总金额以文字形式写。若公司已开具发票,则公司发票上指示的“总付款金额”指示使用逗号(,)来表示单位数字与十进制数字的分隔。在以“文字”形式写金额时,公司可以使用“逗号”字或“和”来描述逗号(,)。例如,123.456,78美元;大写是:壹佰贰拾叁仟,肆佰伍拾陆美金和柒拾捌美分;或者壹佰贰拾叁仟,肆佰伍拾陆逗柒拾捌美金,用越南语读写数字的正确方法。

Tuy nhiên, trường hợp do phần mềm hóa đơn điện tử của Công ty đã lập trình khi tự động ghi bằng chữ tổng số tiền thanh toán, ghi là : Một trăm hai mươi ba nghìn, bốn trăm năm mươi sáu đô la Mỹ phẩy bẩy tám cents không làm hiểu sai giá trị đã ghi bằng số. Để tránh phát sinh thủ tục hành chính và tạo điều kiện cho doanh nghiệp, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh đồng ý với những số hóa đơn đã lập có cách ghi bằng chữ như trên được xem là hóa đơn hợp lệ.

但是,若公司的电子发票软件编程自动在总付款金额中写是:壹佰贰拾叁仟,肆佰伍拾陆美金逗柒拾捌美分,不会误解数字的价值。 为了避免发生行政程序并为企业创造有利条件,北宁省税务局同意上述已经开具的发票编号被视为有效发票。

Để phù hợp với cách phiên từ số sang chữ viết, đề nghị Công ty liên hệ với Nhà cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để điều chỉnh việc ghi bằng chữ tổng số tiền thanh toán đúng với cách đọc và ghi chữ số trong tiếng việt.

为使数字写字数的方式匹配,建议公司与电子发票解决方案提供商联系,以越语将调整总的付款金额指标为正确文字读写方式。

2. Ngày 15 tháng 11 năm 2019, Bộ Tài Chính ban hành thông tư số 68/2019/TT-BTC hướng dẫn về việc xuất hóa đơn điện tử đối với cơ sở có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu .Theo đó:

20191115日财政部发布68/2019/TT-BTC号公文指导关于具有出口商品和服务的企业开具电子发票。

Cơ sở kinhdoanhcó hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng cho hàng hóa xuất khẩu.

公司拥有出口商品和服务(包括加工出口商品企业)出口商品和服务时使用电子增值发票或电子销售发票。在将货物出口运到边境口岸或到做出口手续的地方时,企业应使用规定为在市场上流通的单据规定的出库单和运输发票。在完成出口货物的程序后,企业将为出口货物开具增值税发票或销售发票。

Thông tin liên hệ

Bản tin thuế tháng 10/2019
Số 269 Văn Cao, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Điện thoại: 0225.3615.956 Fax: 0225.3615.956
Email: vnaakt@gmail.com

Tin liên quan

Bài viết mới

Bài đọc nhiều

Chia sẻ: 


Tag:
  • ,

  • Bình luận:

    CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG

    Địa chỉ: Số 269 Văn Cao, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

    Email: vnaakt@gmail.com

    Hotline: 0982.221.612

    Tổng đài tư vấn 24/7: 0225.3615.956 Fax: 0225.3615.956

    © Copyright CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN KIỂM TOÁN VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG, 2016

    Thiết kế bởi: Hpsoft.vn