Vietnamese Chinese (Simplified) English
VIETNAM AUDITING ACCOUNTING COMPANY LTD - 越南会计审计有限公司 - ベトナム会計-監査有限会社

Nội dung sửa đổi luật thuế GTGT năm 2014

Kính gửi các doanh nghiệp

Ngày 19/6/2013, Quốc hội đã thông qua Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 (Luật thuế GTGT 2013) sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số13/2008/QH12 (Luật thuế GTGT 2008). Luật thuế GTGT 2013 đã sửa đổi, bổ sung 7 trong tổng số 16 Điều của Luật thuế GTGT 2008.

Công ty TNHH kế toán, kiểm toán Việt Nam chi nhánh tại Hải Phòngxin gửi đến Quý khách hàng bài phân tích cụ thể về 07 nội dung sửa đổi, bổ sung mới của Luật thuế GTGT năm 2013. Cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Luật thuế GTGT 2008 về đối tượng không chịu thuếGTGT:

1.1Bổ sung vào đối tượng không chịu thuếGTGT thêm 3 trường hợp:

- Bảo hiểm sức khỏe, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản;bảo hiểm cho ngư dân. Mụcđích của quy định này là để khuyến khích ngư dân bám biểnvà bảo đảm phù hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12.

- Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Mục đích nhằm xử lý nợ xấu của các tổchức tín dụng Việt Nam gắn với việc thành lập Công ty quản lý tài sản Việt Nam– VAMC. Các khoản nợ xấu được VAMC tập trung xử lý là nợ xấu có tài sản đảm bảo bằng bất động sản và bất động sản hình thành trong tương lai dưới các hình thức như cấp tín dụng, mua bán trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ.

- Phụ tùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học (Luật thuế GTGT 2008đã quy định máy móc, thiết bị, vật tư …, nay bổ sung thêm đối với phụ tùng).

1.2Bổ sung làm rõ về sản phẩm muối thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là các sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính có công thức hoá học là Na-tri-clo-rua - NaCl.

1.3Loại bỏ khỏi đối tượng không chịu thuếGTGT (và chuyển sangđối tượng ápdụng thuế suất GTGT 10%) đối với dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư . Việc loại bỏ này là cần thiết nhằm xử lý vướng mắc trong thực tiễn thực hiện thời gian qua có sự lẫn lộn không thống nhất trong việc phân biệt giữa dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh thoát nước đường phố thuộc loại dịch vụ công ích theo đơn đặt hàng của Nhà nước với dịch vụ vệ sinh thoát nước, xử lý chất thải cung cấp cho tổ chức, cá nhân. Mặt khác cũng là để bảo đảm tính liên hoàn của thuế GTGTtrong trường hợp doanh nghiệp đã đầu tư lớn cho việc xử lý chất thải, tái chế phế liệu mà sản phẩm đầu ra (phân vi sinh, sản phẩm tái chế từ nhựa, thuỷ tinh,...) chịu thuế GTGT nhưng khôngđược khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào. Trường hợp cung cấp hàng hoá, dịch vụtheo phương thức Nhà nước đặt hàng thì Nhà nước bố trí đủ kinh phí để doanh nghiệp nộp thuế.

1.4Thay đổi cách xác định hàng hoá, dịch vụkhông chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp từ tiêu thức “có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung” sang tiêu thức “có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống”. Mụcđích của việc sửa đổi này để đảm bảo phù hợp với bản chất của thuế GTGT là thu theo hàng hóa và dịch vụ, đồng thời đảm bảo sự ổn định hơn của chính sách so với quy định theo mứclương tối thiểu chung như hiện hành (mức lương tối thiếu thường được Nhà nước điều chỉnh hàng năm), và khắc phục sự phức tạp trong quá trình thực hiện do phải xác định thu nhập của các đối tượng này, tạo thuận lợi hơn cho cơquan thuế và người nộp thuếtrong việc thực thi pháp luật thuế GTGT.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Luật thuế GTGT 2008 về giá tính thuế GTGT:

2.1 Bổ sung quy định giá tính thuế đối với hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trườnglà là giá bán đã có thuếbảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT. (Để bảo đảm phù hợp với Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 mới được ban hành ngày 15/11/2010đồng thời cũng là để Luật hóa các quy định có liên quan đến thuế bảo vệ môi trường đã được thể hiện tại Nghị định số 121/2011/NĐ-CP).

2.2 Bỏ nội dung: “Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuấtđược để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài”vì quy định loại trừ này không còn phù hợp.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật thuế GTGT 2008 về thuếsuất thuế GTGT:

3.1 Bổ sung quy định nguyên tắc xác định hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% là “hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoàiViệt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ”.

Việc bổ sung quy định này làđể đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế mà theo đó việc xác định hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được căn cứ vào nơi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thay vì căn cứ vào tiêu chí bên nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại VN. Điều này vừa nhằm khắc phục các vướng mắc trong thực tiễn thực hiện vừa qua, tránh các trường hợp lách luật (cung cấp dịch vụ cho nước ngoài nhưng thực tế dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam) đồng thời vừa giải quyết được các vướng mắc cho người nộp thuế (trong trường hợp dịch vụ được xuất khẩu và được tiêu dùng ngoài Việt Nam nhưng không được xem là xuất khẩu theo quy định hiện hành vì phía nước ngoài này có cơ sở thường trú tại Việt Nam).

3.2Bổ sung mức thuế suất 5%đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở. Quy định này nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội, khuyến khích phát triển thị trường bất động sản dành cho người có thu nhập thấp.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật thuếGTGT 2008 phương pháp khấu trừ thuế:

Bổ sung quy định vềngưỡng doanh thu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừhộ, cá nhân kinh doanhvà trừ trường hợp có đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.

Như vậy, từ ngày 01/01/2014 hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp – không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ kể cả trường hợp có doanh thu hàng năm trên 1 tỷ.

Với việc áp dụng quy định vềngưỡng, đối với người nộp thuế có doanh thu hàng năm hoặc trong 12 tháng liên tục trên ngưỡng doanh thu tính thuế sẽ khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, người nộp thuế có doanh thu dưới ngưỡng nộp thuế GTGT theomức tỷ lệ trên doanh số. Thực hiện quy định này sẽ giúp phân loại người nộp thuế, tạo điều kiện cho người nộp thuế nhỏ (bao gồm doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, đơn vị sự nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh), đồng thời đảm bảo tính rõ ràng, đơn giản và làm giảm chi phí quản lý của CQT và chi phí tuân thủ của người nộp thuế. (Quy địnhhiện hành áp dụng tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCN, với 6 nhómngànhtỷ lệ theo 5 khu vực và mỗi tỉnh có biểu tỷ lệ áp dụng riêng, tổng cộngtrên cả nước có hơn 600 tỷ lệ thuế khác nhau).

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Luật thuế GTGT 2008 về phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

5.1 Quyđịnh việc xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT nhân với thuế suất thuế GTGT chỉ áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

5.2 Quy định việc xác định số thuếGTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu cụ thể như sau:

- Đối tượng áp dụng: (i) Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;(ii) Hộ, cá nhân kinh doanh;(iii) Nhà thầu nước ngoài chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ nhà thầu dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;và (iv) Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

- Cách xác định: Số thuế phải nộp bằng (=) Tỷ lệ % nhân (x) Doanh thu.

            - Tỷ lệ thu được phân biệt theo 4 loại ngành nghề: (i) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; (ii) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; (iii) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; và (iv) Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12Luật thuế GTGT 2008 vkhấu trừ thuế GTGT đầu vào:

6.1Bỏ quy định về việc khống chếthời hạn 6 tháng kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điều chỉnh bổ sung trong trường hợp có sai sót, miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế để phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế. Việc sửa đổi quyđịnh nàylà nhằm phù hợp và tương thích với quy định pháp luật về quản lý thuế đồngthời đảm bảo quyền lợi và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

6.2 Bỏquy định thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Quyđịnh này để bảo đảm nguyên tắc nhất quán chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và tránh các trường hợp lợi dụng, góp phần xử lý các vướng mắc trong hoàn thuế GTGT hiện nay.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13Luật thuế GTGT 2008 vcác trường hợp hoàn thuếGTGT:

7.1 Bổ sung trường hợp hoàn thuế theo quý để phù hợp với quyđịnh mới về kỳ kê khai thuế theo quý tại Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, theo đó trường hợp cơsở kinh doanh thuộc đối tượng khai theo quý nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế GTGTđầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

7.2 Sửađổi phương thức từ hoàn thuế trong 03 tháng liên tục có số thuế âm sang khấu trừ vào các kỳ tiếp theo đến sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên nếu còn số thuế âm mới hoàn. Việc sửa đổi quy định này sẽ có tác dụng khắc phục bất cập hiện nay, giảm khó khăn cho quỹ hoàn thuế,góp phần chống lợi dụng, gian lận trong hoàn thuế đồng thời có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất trong nước đẩy nhanh việc đưa dự án vào hoạt động và thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, trong khi đó các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn được hoàn thuếnhư hiện nay.

7.3 Sửa mức thuế tối thiểu được hoàn đối với đầu tư và xuất khẩu đang quy định là 200 triệu đồng thành 300 triệu đồng. Việc sửa đổi quyđịnh này sẽ góp phần bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội và điều kiện, khả năng quản lý hiện nay, giảm bớt thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan thuế, giảm khối lượng hồ sơ hoàn thuế.

7.4Bổ sung quy định việc hoàn thuế đối với hàng hoá mang theo khi xuất cảnh của người mang hộ chiếu nước ngoài.

7.5 Luật hoá 2 trường hợp về hoàn thuế GTGT đãđược quy định tại Nghị định số 121/2011/NĐ-CP, cụthể hoàn thuế GTGT đối với: (i) Các chương trình, dự án sửdụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợkhông hoàn lại, viện trợ nhân đạo: (ii) Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về Ưuđãi miễn trừ ngoại giao.

Cùng với việc sửa đổi bổ sung 7/16 Điều của Luật thuế GTGT 2008 như đã trình bày phân tích nêu trên, Luật thuế GTGT 2013 cũng quy định một số nội dung về giải pháp giảm thuế GTGT và hiệu lực thi hành như:

- Thực hiện giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.

- Quy định về áp dụng thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở thực hiện từ1/7/2013.

Mặc dù Luật thuế GTGT 2013 chính thức có hiệu lực thi hành từ 01/01/2014. Tuy nhiên việc quy định một số nội dung được áp dụng thực hiện sớm từ ngày 01/07/2013 là để kịp thời hỗ trợphát triển thị trường bất động sản phục vụ đối tượng người dân có thu nhập thấp nhằm góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước.

Xin trân thành cảm ơn

 

Vietcombank

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản n
EUR 27,690 27,773 28,175
GBP 31.678 31.901 32.298
USD 21.100 21.100 21.170
CNY - - -
JPY 210 212 215

Tỷ giá tại ngày: 01/08/2013

Techcombank

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
EUR 27.674 27.902 28.333
GBP 31.502 31.859 32.308
USD 21.080 21.090 21.190
CNY   3.391 3.509
JPY 213 214 218

Tỷ giá tại ngày: 01/08/2013

Indovina

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
EUR 27.900 27.975 28.316
GBP 31.900 31.940 32.310
USD 21.090 21.110 21.180
CNY - - -
JPY - 214 219

Tỷ giá tại ngày: 01/08/2013

BIDV

Ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
EUR 27.833 27.908 28.201
GBP 31.684 31.875 32.212
USD 20.090 21.100 21.170
CNY - 3.408 3.493
JPY 212 213 216

Tỷ giá tại ngày: 01/08/2013